Thị trường bất động sản Hà Nội đang bước vào giai đoạn tái cấu trúc mạnh mẽ, dự báo những năm tới sẽ có những bước chuyển mình rõ nét tại khu vực phí Đông và phía Tây thủ đô. Trong bài viết này, chúng tôi cập nhật bảng giá nhà đất tại 30 phường tại Hà Nội, phản ánh mức giá phổ biến trên thị trường hiện nay, giúp bạn có cái nhìn tổng quan và dễ so sánh giữa các khu vực.
Dưới đây là bảng giá mua nhà đất Hà Nội 2026 được cập nhật bao gồm 30 đơn vị hành chính sau sáp nhập bao gồm 12 quận nay được gọi là phường, 17 huyện và 1 thị xã.
Thị trường mua bán nhà đất Hà Nội và những biến động giá giữa các khu vực
Phường Ba Đình là khu vực trung tâm chính trị và hành chính của Hà Nội, sở hữu vị trí lõi đô thị với hạ tầng hoàn thiện, dân trí cao và quỹ đất cực kỳ khan hiếm. Thị trường bất động sản tại đây có sự phân hóa giá rất rõ rệt giữa các khu vực.
Dưới đây là bảng giá nhà tại phường Ba Đình được chia sẻ đến bạn:
|
Khu vực |
Giá bán (đ/m2) |
|
Phường Cống Vị |
270.000.000 đ/m2 |
|
Phường Điện Biên |
395.000.000 đ/m2 |
|
Phường Đội Cấn |
132.000.000 đ/m2 |
|
Phường Giảng Võ |
254.000.000 đ/m2 |
|
Phường Kim Mã |
327.000.000 đ/m2 |
|
Phường Liễu Giai |
238.000.000 đ/m2 |
|
Phường Ngọc Hà |
146.000.000 đ/m2 |
|
Phường Ngọc Khánh |
253.000.000 đ/m2 |
|
Phường Nguyễn Trung Trực |
322.000.000 đ/m2 |
|
Phường Phúc Xá |
198.000.000 đ/m2 |
|
Phường Quán Thánh |
337.000.000 đ/m2 |
|
Phường Thành Công |
166.000.000 đ/m2 |
|
Phường Trúc Bạch |
390.000.000 đ/m2 |
|
Phường Vĩnh Phúc |
156.000.000 đ/m2 |
Nhìn chung, bất động sản Ba Đình có tính ổn định cao, ít biến động giảm, phù hợp với nhóm khách mua ở lâu dài, giữ tài sản hoặc đầu tư an toàn dài hạn. Tuy nhiên giao dịch thường kén khách do mặt bằng giá cao và yêu cầu pháp lý, quy hoạch cần được kiểm tra kỹ.
Thị trường Bất động sản tại khu vực lõi trung tâm lịch sử và thương mại Hoàn Kiếm này có mức giá thuộc nhóm cao nhất Hà Nội. Đồng thời có sự chênh lệch rõ rệt giữ khu phố cổ, phố chuyên doanh và các tuyến phố ven hồ.
Dưới đây là bảng giá bán nhà tại phường Hoàn Kiếm:
|
Khu vực |
Giá bán (đ/m2) |
|
Phường Chương Dương Độ |
187.000.000 đ/m2 |
|
Phường Cửa Đông |
504.000.000 đ/m2 |
|
Phường Cửa Nam |
286.000.000 đ/m2 |
|
Phường Đồng Xuân |
373.000.000 đ/m2 |
|
Phường Hàng Bạc |
739.000.000 đ/m2 |
|
Phường Hàng Bài |
766.000.000 đ/m2 |
|
Phường Hàng Bồ |
745.000.000 đ/m2 |
|
Phường Hàng Bông |
840.000.000 đ/m2 |
|
Phường Hàng Đào |
480.000.000 đ/m2 |
|
Phường Hàng Gai |
890.000.000 đ/m2 |
|
Phường Hàng Mã |
662.000.000 đ/m2 |
|
Phường Hàng Trống |
1.100.000.000 đ/m2 |
|
Phường Lý Thái Tổ |
692.000.000 đ/m2 |
|
Phường Phan Chu Trinh |
298.000.000 đ/m2 |
|
Phường Phúc Tân |
133.000.000 đ/m2 |
|
Phường Trần Hưng Đạo |
498.000.000 đ/m2 |
|
Phường Tràng Tiền |
963.000.000 đ/m2 |
Nhà đất Hoàn Kiếm nổi bật bởi giá trị thương mại, khả năng khai thác kinh doanh và giữ giá cực tốt, nguồn cung gần như không tăng thêm. Do đó, giao dịch chủ yếu đến từ nhóm khách tài chính mạnh, mua để giữ tài sản, kinh doanh hoặc cho thuê cao cấp.
Đổi lại, bạn cần chú ý đến các vấn đề về pháp lý, hiện trạng xây dựng và quy hoạch bảo tồn luôn là yếu tố cần kiểm tra kỹ trước khi quyết định đầu tư.
Phường Đống Đa sở hữu vị trí vàng giúp thu hút đầu tư cũng như đẩy mạnh cơ sở hạ tầng, kinh tế xã hội. Cùng với đó khu vực này được hưởng lợi lớn từ hệ thống hạ tầng, trục giao thông huyết mạch và tiện ích xã hội hoàn chỉnh.
Thị trường bất động sản phường Đống Đa thể hiện sự phân hóa giá rõ nét giữa các phường, trong đó những khu gần trục đường lớn, khu phố cổ.
|
Khu vực |
Giá bán (đ/m2) |
|
Phường Cát Linh |
184.000.000 đ/m2 |
|
Phường Hàng Bột |
120.000.000 đ/m2 |
|
Phường Khâm Thiên |
123.000.000 đ/m2 |
|
Phường Khương Thượng |
129.000.000 đ/m2 |
|
Phường Kim Liên |
140.000.000 đ/m2 |
|
Phường Láng Hạ |
196.000.000 đ/m2 |
|
Phường Láng Thượng |
178.000.000 đ/m2 |
|
Phường Nam Đồng |
260.000.000 đ/m2 |
|
Phường Ngã Tư Sở |
246.000.000 đ/m2 |
|
Phường Ô Chợ Dừa |
272.000.000 đ/m2 |
|
Phường Phương Liên |
216.000.000 đ/m2 |
|
Phường Phương Mai |
160.000.000 đ/m2 |
|
Phường Quang Trung |
233.000.000 đ/m2 |
|
Phường Quốc Tử Giám |
262.000.000 đ/m2 |
|
Phường Thịnh Quang |
161.000.000 đ/m2 |
|
Phường Thổ Quan |
132.000.000 đ/m2 |
|
Phường Trung Liệt |
328.000.000 đ/m2 |
|
Phường Trung Phụng |
186.000.000 đ/m2 |
|
Phường Trung Tự |
198.000.000 đ/m2 |
|
Phường Văn Chương |
104.000.000 đ/m2 |
|
Phường Văn Miếu |
248.000.000 đ/m2 |
Nhìn chung nhà đất Đống Đa có thanh khoản tốt, nhu cầu ở thực cao, phù hợp cả với khách mua để ở lẫn nhà đầu tư trung và dài hạn, tuy nhiên cần lưu ý yếu tố hạ tầng, mật độ xây dựng và pháp lý hiện trạng khi giao dịch.
Dưới đây là bảng giá bán nhà tại quận Hai Bà Trưng cũ được tổng hợp và chia sẻ:
|
Khu vực |
Giá bán (đ/m2) |
|
Phường Bạch Đằng |
146.000.000 đ/m2 |
|
Phường Bách Khoa |
203.000.000 đ/m2 |
|
Phường Bạch Mai |
124.000.000 đ/m2 |
|
Phường Bùi Thị Xuân |
688.000.000 đ/m2 |
|
Phường Cầu Dền |
190.000.000 đ/m2 |
|
Phường Đống Mác |
123.000.000 đ/m2 |
|
Phường Đồng Nhân |
197.000.000 đ/m2 |
|
Phường Đồng Tâm |
222.000.000 đ/m2 |
|
Phường Lê Đại Hành |
610.000.000 đ/m2 |
|
Phường Minh Khai |
109.000.000 đ/m2 |
|
Phường Ngô Thì Nhậm |
506.000.000 đ/m2 |
|
Phường Nguyễn Du |
549.000.000 đ/m2 |
|
Phường Phạm Đình Hổ |
420.000.000 đ/m2 |
|
Phường Phố Huế |
560.000.000 đ/m2 |
|
Phường Quỳnh Lôi |
251.000.000 đ/m2 |
|
Phường Quỳnh Mai |
165.000.000 đ/m2 |
|
Phường Thanh Lương |
266.000.000 đ/m2 |
|
Phường Thanh Nhàn |
160.000.000 đ/m2 |
|
Phường Trương Định |
152.000.000 đ/m2 |
|
Phường Vĩnh Tuy |
162.000.000 đ/m2 |
Thị trường mua bán nhà quận Hai Bà Trưng có sự phân hóa rõ rệt ngay cả khi cách nhau vài tuyến phố nhưng giá có thể chênh lệch gấp nhiều lần. Nguyên nhân đến từ việc:
Thị trường mua bán nhà Tây Hồ thuộc phân khúc cao nhưng có sức hút đặc biệt bởi lợi thế từ không gian sinh thái ven Hồ Tây và đời sống mặt bằng dân trí cao.
|
Khu vực |
Giá bán (đ/m2) |
|
Phường Bưởi |
220.000.000 đ/m2 |
|
Phường Nhật Tân |
185.000.000 đ/m2 |
|
Phường Phú Thượng |
170.000.000 đ/m2 |
|
Phường Quảng An |
442.000.000 đ/m2 |
|
Phường Thụy Khuê |
303.000.000 đ/m2 |
|
Phường Tứ Liên |
136.000.000 đ/m2 |
|
Phường Xuân La |
241.000.000 đ/m2 |
|
Phường Yên Phụ |
382.000.000 đ/m2 |
Dựa trên bảng giá có thể thấy sự phân hóa giá theo vị trí mặt hồ – ven hồ – khu dân cư phía trong cụ thể như:
Từ kinh nghiệm quan sát thị trường bất động sản thổ cư tại phường Cầu Giấy, chúng tôi nhận thấy thị trường bán nhà Cầu Giấy có tính thanh khoản tốt và tính ổn định cao.
Khu vực này sẽ phù hợp với nhà đầu tư trung và dài hạn. Nơi đây tập trung dày đặc văn phòng, trường đại học, khu công nghệ và cộng đồng chuyên gia, người nước ngoài, tạo nên nhu cầu ở và cho thuê luôn ở mức cao.
|
Khu vực |
Giá bán (đ/m2) |
|
Phường Dịch Vọng |
253.000.000 đ/m2 |
|
Phường Dịch Vọng Hậu |
367.000.000 đ/m2 |
|
Phường Mai Dịch |
229.000.000 đ/m2 |
|
Phường Nghĩa Đô |
269.000.000 đ/m2 |
|
Phường Nghĩa Tân |
242.000.000 đ/m2 |
|
Phường Quan Hoa |
163.000.000 đ/m2 |
|
Phường Trung Hòa |
373.000.000 đ/m2 |
|
Phường Yên Hòa |
256.000.000 đ/m2 |
Dưới đây là bảng giá nhà đất được bán tại phường Long Biên 2026:
|
Khu vực |
Giá bán (đ/m2) |
|
Phường Bồ Đề |
151.000.000 đ/m2 |
|
Phường Cự Khối |
70.000.000 đ/m2 |
|
Phường Đức Giang |
88.600.000 đ/m2 |
|
Phường Gia Thụy |
85.300.000 đ/m2 |
|
Phường Giang Biên |
93.500.000 đ/m2 |
|
Phường Long Biên |
104.000.000 đ/m2 |
|
Phường Ngọc Lâm |
176.000.000 đ/m2 |
|
Phường Ngọc Thụy |
143.000.000 đ/m2 |
|
Phường Phúc Đồng |
114.000.000 đ/m2 |
|
Phường Phúc Lợi |
112.000.000 đ/m2 |
|
Phường Sài Đồng |
162.000.000 đ/m2 |
|
Phường Thạch Bàn |
93.700.000 đ/m2 |
|
Phường Thượng Thanh |
116.000.000 đ/m2 |
|
Phường Việt Hưng |
153.000.000 đ/m2 |
Thị trường mua bán nhà phường Long Biên luôn thu hút khách hàng không chỉ vì đây là khu vực có mặt bằng giá dễ tiếp cận hay quỹ đất rộng, quy hoạch bài bản, hạ tầng hoàn thiện. Đây là nơi phù hợp cho cả mục đích an cư lẫn đầu tư mà bạn nên cân nhắc khi tìm mua nhà Hà Nội.
Phường Thanh Xuân là khu vực nội đô có mật độ dân cư cao, giữ vai trò trung chuyển giữa trung tâm cũ và khu phía Tây Hà Nội, nhờ đó nhu cầu nhà ở và cho thuê luôn ổn định. Bảng giá dưới đây sẽ cho bạn thấy được sự chênh lệch rõ về nhu cầu mua bán nhà Thanh Xuân hiện nay theo vị trí và hạ tầng:
|
Khu vực |
Giá bán (đ/m2) |
|
Phường Hạ Đình |
201.000.000 đ/m2 |
|
Phường Khương Đình |
206.000.000 đ/m2 |
|
Phường Khương Mai |
209.000.000 đ/m2 |
|
Phường Khương Trung |
189.000.000 đ/m2 |
|
Phường Kim Giang |
129.000.000 đ/m2 |
|
Phường Nhân Chính |
242.000.000 đ/m2 |
|
Phường Phương Liệt |
170.000.000 đ/m2 |
|
Phường Thanh Xuân Bắc |
252.000.000 đ/m2 |
|
Phường Thanh Xuân Nam |
109.000.000 đ/m2 |
|
Phường Thanh Xuân Trung |
207.000.000 đ/m2 |
|
Phường Thượng Đình |
148.000.000 đ/m2 |
Dưới đây là bảng giá bán nhà tại phường Hoàng Mai được cập nhật:
|
Khu vực |
Giá bán (đ/m2) |
|
Phường Đại Kim |
204.000.000 đ/m2 |
|
Phường Định Công |
110.000.000 đ/m2 |
|
Phường Giáp Bát |
172.000.000 đ/m2 |
|
Phường Hoàng Liệt |
137.000.000 đ/m2 |
|
Phường Hoàng Văn Thụ |
123.000.000 đ/m2 |
|
Phường Lĩnh Nam |
80.700.000 đ/m2 |
|
Phường Mai Động |
123.000.000 đ/m2 |
|
Phường Tân Mai |
121.000.000 đ/m2 |
|
Phường Thanh Trì |
84.200.000 đ/m2 |
|
Phường Thịnh Liệt |
112.000.000 đ/m2 |
|
Phường Trần Phú |
72.700.000 đ/m2 |
|
Phường Tương Mai |
127.000.000 đ/m2 |
|
Phường Yên Sở |
128.000.000 đ/m2 |
Dựa trên bảng giá có thể thấy mặt bằng giá nhà đất Hoàng Mai nhìn chung thấp hơn các quận lõi, nhưng vẫn phân hóa rõ theo từng tiểu khu:
Khu vực Hà Đông nổi bật về giá, chất lượng sống và tiềm năng tăng trưởng mà nhiều quận nội đô khác khó có được. Điều này khiến nhu cầu bán nhà Hà Đông luôn duy trì thanh khoản tốt, đặc biệt ở các khu đã hoàn thiện hạ tầng và tiện ích. Dưới đây là bảng giá bán nhà tại phường Hà Đông được tổng hợp để bạn tiện tham khảo và so sánh theo từng khu vực.
|
Khu vực |
Giá bán (đ/m2) |
|
Phường Biên Giang |
47.000.000 đ/m2 |
|
Phường Dương Nội |
121.000.000 đ/m2 |
|
Phường Hà Cầu |
145.000.000 đ/m2 |
|
Phường Kiến Hưng |
104.000.000 đ/m2 |
|
Phường La Khê |
120.000.000 đ/m2 |
|
Phường Mộ Lao |
125.000.000 đ/m2 |
|
Phường Nguyễn Trãi |
143.000.000 đ/m2 |
|
Phường Phú La |
141.000.000 đ/m2 |
|
Phường Phú Lãm |
62.100.000 đ/m2 |
|
Phường Phúc Lương |
74.900.000 đ/m2 |
|
Phường Phúc La |
136.000.000 đ/m2 |
|
Phường Quang Trung |
147.000.000 đ/m2 |
|
Phường Vạn Phúc |
150.000.000 đ/m2 |
|
Phường Văn Quán |
158.000.000 đ/m2 |
|
Phường Yên Nghĩa |
69.300.000 đ/m2 |
|
Phường Yết Kiêu |
140.000.000 đ/m2 |
|
Xã Cự Khê |
58.600.000 đ/m2 |
Quận Bắc Từ Liêm cũ là một trong ít khu vực hiếm hoi tại Thủ đô sở hữu lợi thế từ vị trí sát lõi trung tâm, có quỹ đất rộng phát triển đô thị và hạ tầng phát triển. Chính điều này là yếu tố ảnh hưởng đến giá bán nhà.
Dưới đây là bảng giá bán nhà Bắc Từ Liêm cụ thể tại các phường:
|
Khu vực |
Giá bán (đ/m2) |
|
Phường Cổ Nhuế 1 |
217.000.000 đ/m2 |
|
Phường Cổ Nhuế 2 |
146.000.000 đ/m2 |
|
Phường Đông Ngạc |
40.000.000 đ/m2 |
|
Phường Đức Thắng |
128.000.000 đ/m2 |
|
Phường Liên Mạc |
54.200.000 đ/m2 |
|
Phường Minh Khai |
81.800.000 đ/m2 |
|
Phường Phú Diễn |
112.000.000 đ/m2 |
|
Phường Phúc Diễn |
123.000.000 đ/m2 |
|
Phường Tây Tựu |
63.500.000 đ/m2 |
|
Phường Thụy Phương |
73.400.000 đ/m2 |
|
Phường Xuân Đỉnh |
137.000.000 đ/m2 |
|
Phường Xuân Tảo |
114.000.000 đ/m2 |
Trong những năm gần đây Nam Từ Liêm không còn là đô thị vùng ven mà đã vươn lên trở thành trung tâm phát triển mới phía Tây Hà Nội.
Điểm khác biệt lớn nhất của khu vực này là sự hội tụ đồng thời của khu hành chính thể thao quốc gia, các đại đô thị hiện đại và hệ thống hạ tầng hoàn chỉnh, tạo ra sức hút thật chứ không chỉ là kỳ vọng.
Thị trường mua bán nhà Nam Từ Liêm vì thế luôn sôi động, giá bán có sự phân hóa rõ theo từng phường, phản ánh đúng mức độ phát triển và khả năng khai thác thực tế.
Dưới đây là bảng giá bán nhà tại phường Nam Từ Liêm được tổng hợp để bạn dễ hình dung mặt bằng chung hiện nay.
|
Khu vực |
Giá bán (đ/m2) |
|
Phường Cầu Diễn |
147.000.000 đ/m2 |
|
Phường Đại Mỗ |
83.900.000 đ/m2 |
|
Phường Mễ Trì |
226.000.000 đ/m2 |
|
Phường Mỹ Đình |
154.000.000 đ/m2 |
|
Phường Phương Canh |
115.000.000 đ/m2 |
|
Phường Tây Mỗ |
79.800.000 đ/m2 |
|
Phường Trung Văn |
99.800.000 đ/m2 |
|
Phường Xuân Phương |
85.700.000 đ/m2 |
Không đơn thuần là khu vực ven đô xa trung tâm Ba Vì trước đây thu hút khách nhờ không gian sống xanh, riêng tư. Cho đến hiện tại khu vực này đang trở thành lựa chọn nhờ giá trị sử dụng lâu dài.
Dưới đây là bảng giá bán nhà huyện Ba Vì được chia sẻ đến bạn:
|
Khu vực |
Giá bán (đ/m2) |
|
Xã Thụy An |
2.200.000 đ/m2 |
|
Xã Yên Bài |
5.100.000 đ/m2 |
Với lợi thế nằm ở quỹ đất rộng, địa hình đồi và bán sơn địa đẹp, phù hợp phát triển nhà vườn, homestay, nghỉ dưỡng cuối tuần trong khi mức giá vẫn ở ngưỡng dễ tiếp cận.
Dưới đây là bảng giá bán nhà tại thị xã Sơn Tây, Hà Nội để bạn dễ hình dung mặt bằng giá hiện nay:
|
Khu vực |
Giá bán (đ/m2) |
|
Xã Cổ Đông |
18.300.000 đ/m2 |
|
Xã Kim Sơn |
8.700.000 đ/m2 |
|
Xã Sơn Đông |
10.500.000 đ/m2 |
|
Xã Thanh Mỹ |
3.800.000 đ/m2 |
|
Xã Xuân Sơn |
5.100.000 đ/m2 |
Lợi thế khu vực này được nhiều nhóm khách mua thực lâu dài lựa chọn nằm ở: quỹ đất rộng, hạ tầng ngày càng hoàn thiện, kết nối thuận tiện về nội đô qua Đại lộ Thăng Long – Quốc lộ 32. Tuy thế nhưng mặt bằng giá bất động sản Sơn Tây còn khá mềm so với tiềm năng dài hạn.
Dưới đây là bảng giá bán nhà đất huyện Phúc Thọ, Hà Nội được tổng hợp theo từng khu vực tiêu biểu để bạn tham khảo:
|
Khu vực |
Giá bán (đ/m2) |
|
Thị trấn Phúc Thọ |
49.200.000 đ/m2 |
|
Xã Hiệp Thuận |
22.500.000 đ/m2 |
Có thể nói rằng Phúc Thọ đang dần thoát khỏi hình ảnh một huyện thuần nông khi hạ tầng giao thông và định hướng phát triển ven đô ngày càng rõ nét.
Giá nhà được bán tại khu trung tâm hành chính và khu dân cư ở mức nhỉnh hơn phản ánh đúng nhu cầu ở thực và thanh khoản trên thị trường. Tuy nhiên vẫn ở mức thấp so với mặt bằng chung Hà Nội.
Nhà đất Đan Phượng được nhiều người quan tâm mạnh trong những năm gần đây nhờ hạ tầng ngày càng hoàn thiện, mặt bằng giá dễ tiếp cận và vị trí thuận tiện khoảng cách vào nội đô được rút ngắn.
Dưới đây là bảng giá bán nhà được tổng hợp theo từng khu thị trấn và xã để bạn dễ so sánh và đánh giá:
|
Khu vực |
Giá bán (đ/m2) |
|
Thị trấn Phùng |
54.700.000 đ/m2 |
|
Xã Đồng Tháp |
38.000.000 đ/m2 |
|
Xã Liên Hồng |
25.000.000 đ/m2 |
|
Xã Tân Lập |
73.700.000 đ/m2 |
|
Xã Thọ Xuân |
26.400.000 đ/m2 |
|
Xã Trung Châu |
26.300.000 đ/m2 |
Mặt bằng giá bán nhà tại huyện Hoài Đức có sự phân hóa rõ rệt, trải dài từ các khu vực phát triển sôi động đến những khu còn nhiều dư địa tăng trưởng, phù hợp cả nhu cầu ở thực lẫn đầu tư trung. Dưới đây là bảng giá bán nhà tại huyện Hoài Đức, Hà Nội được tổng hợp theo từng khu vực:
|
Khu vực |
Giá bán (đ/m2) |
|
Thị trấn Trạm Trôi |
93.500.000 đ/m2 |
|
Xã An Khánh |
121.000.000 đ/m2 |
|
Xã An Thượng |
33.200.000 đ/m2 |
|
Xã Di Trạch |
71.700.000 đ/m2 |
|
Xã Đông La |
68.400.000 đ/m2 |
|
Xã Đức Thượng |
28.600.000 đ/m2 |
|
Xã Đức Giang |
85.800.000 đ/m2 |
|
Xã Kim Chung |
86.900.000 đ/m2 |
|
Xã La Phù |
57.900.000 đ/m2 |
|
Xã Vân Canh |
86.900.000 đ/m2 |
Nhà đất Thạch Thất được hưởng lợi trực tiếp từ làn sóng phát triển công nghệ cao và giáo dục nhờ Khu CNC Hòa Lạc, các trường đại học lớn và trục Đại lộ Thăng Long. Chính sự kết hợp này khiến nhu cầu mua nhà đất tại đây tăng đều, đặc biệt ở những vị trí gần khu công nghệ, khu dân cư hiện hữu, phù hợp cả ở thực lẫn đầu tư đón đầu quy hoạch.
Dưới đây là bảng giá nhà đất tại khu vực này phản ánh rõ sự chênh lệch giữa các khu vực có tốc độ đô thị hóa khác nhau:
|
Khu vực |
Giá bán (đ/m2) |
|
Xã Bình Yên |
17.400.000 đ/m2 |
|
Xã Đồng Trúc |
13.800.000 đ/m2 |
|
Xã Kim Quan |
26.700.000 đ/m2 |
|
Xã Tân Xã |
19.800.000 đ/m2 |
|
Xã Thạch Hòa |
28.400.000 đ/m2 |
|
Xã Tiến Xuân |
14.500.000 đ/m2 |
Dưới đây là giá bán nhà tại huyện Quốc Oai, Hà Nội, tập trung ở những khu vực đang có giao dịch ổn định trên thị trường:
|
Khu vực |
Giá bán (đ/m2) |
|
Xã Đại Thành |
17.300.000 đ/m2 |
|
Xã Phú Cát |
14.100.000 đ/m2 |
Khu vực này còn sở hữu quỹ đất rộng, mật độ xây dựng thấp, phù hợp với nhu cầu mua nhà ở kết hợp nghỉ dưỡng hoặc đầu tư trung và dài hạn khi hạ tầng tiếp tục hoàn thiện.
Thị trường tại đây khá đa dạng, từ khu dân cư sầm uất quanh thị trấn đến các xã phù hợp mua đất ở lâu dài hoặc đầu tư đón sóng hạ tầng, khu công nghiệp. Trong khi đó mặt bằng giá tại đây còn mềm, quỹ đất rộng và khả năng kết nối ngày càng cải thiện với trung tâm.
Dưới đây là bảng giá bán nhà Chương Mỹ, Hà Nội:
|
Khu vực |
Giá bán (đ/m2) |
|
Thị trấn Chúc Sơn |
41.100.000 đ/m2 |
|
Xã Đại Yên |
19.700.000 đ/m2 |
|
Xã Mỹ Lương |
7.500.000 đ/m2 |
|
Xã Nam Phương Tiến |
8.000.000 đ/m2 |
|
Xã Phú Nghĩa |
29.500.000 đ/m2 |
|
Xã Phụng Châu |
37.000.000 đ/m2 |
|
Xã Thủy Xuân Tiên |
14.100.000 đ/m2 |
Dưới đây là bảng giá bán nhà tại huyện Sóc Sơn, Hà Nội, được chúng tôi tổng hợp theo từng khu vực đang được giao dịch trên thị trường hiện nay:
|
Khu vực |
Giá bán (đ/m2) |
|
Thị Trấn Sóc Sơn |
28.600.000 đ/m2 |
|
Xã Đông Xuân |
14.000.000 đ/m2 |
|
Xã Hiền Ninh |
17.100.000 đ/m2 |
|
Xã Mai Đình |
19.600.000 đ/m2 |
|
Xã Minh Trí |
10.400.000 đ/m2 |
|
Xã Phù Lỗ |
30.000.000 đ/m2 |
|
Xã Quang Tiến |
20.100.000 đ/m2 |
|
Xã Tân Minh |
11.400.000 đ/m2 |
|
Xã Tiên Dược |
18.900.000 đ/m2 |
Thị trường nhà đất Sóc Sơn có sự phân hóa rõ rệt, khu trung tâm và các trục giao thông chính giữ giá tốt, trong khi các xã xa trung tâm vẫn còn dư địa tăng trưởng nhờ hạ tầng và quy hoạch.
Mê Linh được xem là khu vực chuyển tiếp chiến lược giữa Hà Nội và Vĩnh Phúc. Nhà đất Mê Linh thu hút khách hàng nhờ ưu thế nổi bật với khu công nghiệp Quang Minh, trục Vành đai 3.5 và vành đai 4 giúp thuận tiện di chuyển và phát triển giao thương. Cùng với đó, quỹ đất còn khá rộng so với các quận nội đô nên đây là lựa chọn tốt mà nhu cầu ở thực hay đầu tư thì bất động sản Mê Linh cũng có thể đáp ứng.
Mặt bằng giá thị trường mua bán nhà huyện Mê Linh ở mức dễ tiếp cận nhưng có tính ổn định. Dưới đây là bảng giá phổ biến tại khu vực trung tâm:
|
Khu vực |
Giá bán (đ/m2) |
|
Thị trấn Chi Đông |
20.000.000 đ/m2 |
|
Thị trấn Quang Minh |
30.000.000 đ/m2 |
Dưới đây là bảng giá bán nhà tại huyện Đông Anh, Hà Nội được cập nhật theo mặt bằng giao dịch phổ biến hiện nay:
|
Khu vực |
Giá bán (đ/m2) |
|
Thị trấn Đông Anh |
55.200.000 đ/m2 |
|
Xã Cổ Loa |
39.800.000 đ/m2 |
|
Xã Đông Hội |
23.700.000 đ/m2 |
|
Xã Kim Chung |
93.800.000 đ/m2 |
|
Xã Kim Nỗ |
54.200.000 đ/m2 |
|
Xã Nam Hồng |
44.100.000 đ/m2 |
|
Xã Nguyên Khê |
40.700.000 đ/m2 |
|
Xã Thụy Lâm |
33.100.000 đ/m2 |
|
Xã Uy Nỗ |
64.500.000 đ/m2 |
|
Xã Vân Hà |
36.100.000 đ/m2 |
|
Xã Vân Nội |
60.200.000 đ/m2 |
|
Xã Việt Hùng |
30.400.000 đ/m2 |
|
Xã Võng La |
44.500.000 đ/m2 |
|
Xã Xuân Nộn |
21.000.000 đ/m2 |
Dưới tác động mạnh từ quy hoạch phát triển đô thị phía Bắc sông Hồng, Bất động sản Đông Anh đang bước vào giai đoạn sàng lọc rõ rệt:
Chính sự phân hóa này tạo nên sức hút riêng của thị trường Đông Anh, vừa phục vụ nhu cầu ở thực, vừa hấp dẫn nhà đầu tư đón đầu quy hoạch.
Thị trường nhà đất Gia Lâm đang bước vào giai đoạn chuyển mình rõ rệt khi khu vực này liên tục hưởng lợi từ hạ tầng giao thông, quy hoạch đô thị và kỳ vọng lên quận.
Dưới đây là bảng giá tham khảo:
|
Khu vực |
Giá bán (đ/m2) |
|
Thị trấn Trâu Quỳ |
122.000.000 đ/m2 |
|
Thị trấn Yên Viên |
84.000.000 đ/m2 |
|
Xã Cổ Bi |
58.700.000 đ/m2 |
|
Xã Đặng Xá |
49.200.000 đ/m2 |
|
Xã Đông Dư |
54.400.000 đ/m2 |
|
Xã Dương Quang |
26.300.000 đ/m2 |
|
Xã Dương Xá |
49.200.000 đ/m2 |
|
Xã Kim Sơn |
40.900.000 đ/m2 |
|
Xã Lệ Chi |
34.000.000 đ/m2 |
|
Xã Phú Thị |
49.000.000 đ/m2 |
|
Xã Yên Viên |
54.500.000 đ/m2 |
Từ bảng trên có thể thấy được sự phân hóa giá thể hiện rõ giữa các khu trung tâm như Trâu Quỳ, Yên Viên với các xã xa hơn. Mặt bằng giá chung tại Gia Lâm Không còn quá “vùng ven” nhưng vẫn dễ tiếp cận hơn so với khu vực nội đô, trong khi khả năng khai thác ở thực, cho thuê và tích lũy tài sản dài hạn đều khá tốt.
Nhà đất Thanh Trì có sự đa dạng về vị trí, nhu cầu và biên độ giá khiến khu vực này trở thành lựa chọn linh hoạt cho nhiều phân khúc khách hàng.
Dưới đây là bảng giá bán nhà huyện Thanh Trì, Hà Nội bạn có thể tham khảo:
|
Khu vực |
Giá bán (đ/m2) |
|
Thị trấn Văn Điển |
106.000.000 đ/m2 |
|
Xã Liên Ninh |
44.700.000 đ/m2 |
|
Xã Ngũ Hiệp |
72.900.000 đ/m2 |
|
Xã Tả Thanh Oai |
75.600.000 đ/m2 |
|
Xã Tam Hiệp |
94.300.000 đ/m2 |
|
Xã Tân Triều |
133.000.000 đ/m2 |
|
Xã Thanh Liệt |
10.500.000 đ/m2 |
|
Xã Tứ Hiệp |
56.300.000 đ/m2 |
|
Xã Vĩnh Quỳnh |
59.300.000 đ/m2 |
Trong bức tranh các khu vực ven đô phía Nam Hà Nội, nhà đất Thanh Oai nổi bật nhờ quỹ đất còn rộng, mật độ dân cư vừa phải và mặt bằng giá dễ tiếp cận so với các huyện giáp nội thành.
Hiện nay hị trường chưa có biến động “nóng”, nhưng lại ghi nhận giao dịch đều, đặc biệt ở những khu dân cư hiện hữu, pháp lý rõ ràng.
Dưới đây là bảng giá bán nhà tại khu vực này bạn có thể tham khảo:
|
Khu vực |
Giá bán (đ/m2) |
|
Xã Bích Đào |
47.200.000 đ/m2 |
|
Xã Cao Dương |
31.300.000 đ/m2 |
Nằm trên trục phát triển phía Nam Hà Nội, nhà đất Thường Tín được nhiều người quan tâm nhờ lợi thế giao thông thuận tiện, làng nghề truyền thống sôi động và quỹ đất còn tương đối dồi dào. Thị trường tại đây mang tính ổn định, phù hợp với nhu cầu mua ở lâu dài, mở xưởng sản xuất nhỏ hoặc đầu tư đón làn sóng giãn dân từ khu vực nội đô.
Dưới đây là bảng giá bán nhà tại huyện Thường Tín được cập nhật để bạn tiện theo dõi:
|
Khu vực |
Giá bán (đ/m2) |
|
Xã Dũng Tiến |
14.700.000 đ/m2 |
|
Xã Nhị Khê |
33.900.000 đ/m2 |
|
Xã Quất Động |
20.500.000 đ/m2 |
|
Xã Tự Nhiên |
16.500.000 đ/m2 |
Năm 2026 được dự báo là thời điểm các khu vực có hạ tầng và quy hoạch đồng bộ tại Hà Nội bước vào giai đoạn “chín” của chu kỳ phát triển. Xu hướng mua bán nhà Hà Nội chuyển dịch rõ rệt theo ba hướng:
Dựa trên hơn 10 năm tư vấn mua bán nhà Hà Nội, chúng tôi xếp hạng top 10 khu vực đáng mua nhất hiện nay theo tiêu chí ở thực, đầu tư an toàn và thanh khoản.
Đống Đa là lựa chọn hàng đầu cho người cần mua nhà tại Hà Nội để ở lâu dài, nhờ vị trí trung tâm và tiện ích đầy đủ. Khu vực này hiếm nguồn cung mới nhưng cầu ổn định.
Nhà trong ngõ ô tô tránh tại Láng, Thái Hà, Khâm Thiên có giá mềm hơn phố chính, dễ mua bán nhà chính chủ Hà Nội. Tuy nhiên cần tránh các trục đang nghiên cứu mở đường; chúng tôi thường khuyên kiểm tra kỹ chỉ giới trước khi giao dịch.
Khu phố trung tâm thường ưu tiên đối với người tìm mua nhà đất Hà Nội
Tại quận Ba Đình (cũ) phù hợp người tìm mua nhà phố Hà Nội để ở và cho thuê, ưu tiên môi trường sống yên tĩnh. Khu Ngọc Hà, Vĩnh Phúc còn nhiều nhà thổ cư.
Giá cao nhưng thanh khoản tốt nếu sổ đỏ chuẩn. Nhà gần trục Kim Mã, Liễu Giai cần lưu ý rủi ro quy hoạch lớn của các tuyến đường.
Tại Ba Đình sẽ có mức sống cao và an ninh tốt
Cầu Giấy đáng mua nhờ mật độ văn phòng và nhu cầu thuê lớn, phù hợp mua bán nhà đất ở Hà Nội kết hợp đầu tư. Các phường Yên Hòa, Nghĩa Đô sẽ có nhiều ngõ rộng, thích hợp cho ai có nhu cầu tìm bán nhà ngõ ô tô vào nhà Hà Nội.
Giá đã tăng mạnh, nên chọn nhà ngõ thông, ô tô vào để giữ biên độ. Tránh mua nhà phía sát vành đai 3 nếu ở dài hạn.
Giá nhà trung bình tăng khoảng 9–11%/năm, nhờ hệ thống metro Nhổn – Ga Hà Nội, đường Vành đai 3,5 và các tuyến kết nối nội đô được đẩy nhanh tiến độ.
Nhà đầu tư có thể cân nhắc tìm kiếm mua nhà cấp 4 giá rẻ tại Hà Nội nếu ngân sách hạn chế mà vẫn muốn tận dụng tiện ích khu vực này.
Khu vực Tây Hà Nội - Đầu tàu cho thị trường mua bán nhà Hà Nội
Quận Long Biên (cũ) nằm trong top khu vực mua nhà Hà Nội rất đáng cân nhắc vì cân bằng giá và không gian sống xanh. Nổi bật phải nhắc đến như:
Giá bán trung bình tại đây thấp hơn khu nội đô khoảng 30–40%, dao động 80–130 triệu đồng/m2 tùy vị trí. Điều này mang lại cơ hội cho nhà đầu tư chuyên săn mua bán nhà đất giá rẻ Hà Nội.
Ưu điểm nổi bật nằm ở quy hoạch dài hạn và khả năng gia tăng giá trị theo tiến độ hạ tầng. Tuy nhiên, cần lưu ý thời gian hoàn thiện các dự án cầu, metro có thể kéo dài, ảnh hưởng đến tính thanh khoản ngắn hạn. Với tầm nhìn tổng thể, khu vực này phù hợp cho nhà đầu tư trung hạn, gia đình trẻ, hoặc các tổ chức đang mở rộng quỹ đất chiến lược về phía Đông Thủ đô.
Bất động sản khu vực Long Biên Gia Lâm
Thanh Xuân là khu trung tâm giá còn “dễ thở” cho người mua nhà đẹp ở Hà Nội. Khu Hạ Đình, Khương Đình thanh khoản tốt.
Đây cũng là nơi nhiều người hỏi có nên mua nhà gần đường tàu hoặc khu dân cư cũ; cần khảo sát tiếng ồn và an toàn trước khi quyết định.
Khu vực dân cư và đường xá xanh sạch đẹp tại Hạ Đình, Thanh Xuân.
Cầu Giấy đáng mua nhờ mật độ văn phòng và nhu cầu thuê lớn, phù hợp mua bán nhà đất ở Hà Nội kết hợp đầu tư. Các phường Yên Hòa, Nghĩa Đô sẽ có nhiều ngõ rộng, thích hợp cho ai có nhu cầu tìm bán nhà ngõ ô tô vào nhà Hà Nội.
Giá đã tăng mạnh, nên chọn nhà ngõ thông, ô tô vào để giữ biên độ. Tránh mua nhà phía sát vành đai 3 nếu ở dài hạn.
Không gian xanh và hạ tầng phát triển phường Cầu Giấy
Huyện Đông Anh (cũ) phù hợp đầu tư trung hạn khi tìm mua nhà đất ở Hà Nội khu ven. Các vụi trí nhà được nhiều người săn đón như gần cầu Nhật Tân, Võ Nguyên Giáp có thanh khoản tốt.
Tuy nhiên, không nên mua theo tin đồn; cần tham khảo báo mua bán nhà Hà Nội chính thống và kiểm tra quy hoạch.
Khu vực Đông Anh có quỹ đất rộng, nguồn nhà đẹp
Mua nhà tại Hà Đông phù hợp người tìm mua nhà đất giá rẻ ở Hà Nội nhưng vẫn muốn sở hữu tiện ích đô thị. Các vị trí mua nhà nổi bật tại đây phải kể đến như khu Mỗ Lao, Văn Quán có nhiều đường rộng.
Lưu ý, khi mua nhà tại quận Hà Đông cần phân biệt rõ nhà mặt đất thổ cư và nhà dự án cũ để tránh rủi ro pháp lý.
Khu vực phường Hà Đông - Tiềm năng mua bán nhà Hà Nội
Thanh Trì là lựa chọn cho người cần mua nhà giá rẻ tại Hà Nội với tầm nhìn dài hạn. Các xã gần đường vành đai hưởng lợi hạ tầng. Khi mua nhà ở Thanh Trì, về pháp lý phải kiểm soát chặt, ưu tiên mua bán nhà đất chính chủ tại Hà Nội, sổ riêng từng thửa.
Quỹ nhà đất tại Thanh Trì, Hà Nội hiện vẫn đang sẵn và dễ tìm mua trong năm nay
Hoàng Mai là điểm đến của phân khúc mua nhà Hà Nội giá rẻ, ngân sách trung bình. Tại các khu vực như Linh Đàm, Đại Kim có nhiều nhà thổ cư sẵn chào bán. Bù lại, mật độ dân cư cao và giao thông giờ cao điểm. Phù hợp ở thực hơn đầu tư ngắn hạn.
Phường Lĩnh Nam Hoàng Liệt - Khu vực đáng cân nhắc mua bán nhà Hà Nội
Tuy nhiên một số khu đất đang bị quy hoạch công trình công cộng nên khi giao dịch bất động sản bạn cần kiểm tra ranh giới mới.
Hai Bà Trưng phù hợp người làm việc nội đô, tìm mua nhà đất tại Hà Nội với tiện ích bệnh viện, trường học. Giá phân hóa mạnh theo từng phường.
Khu Minh Khai, Bạch Mai có nhà trong ngõ rộng, nhưng cần rà soát quy hoạch chỉnh trang đô thị.
Khu vực Hai Bà Trung được săn đón nhờ vị trí trung tâm đa dạng tiện ích
Thị trường mua bán nhà Hà Nội bước sang năm 2026 ghi nhận xu hướng tái phân bố nhu cầu rõ rệt theo vùng. Mức tăng giá tại các tuyến phố cổ tuy không đột biến nhưng ổn định, phù hợp khách hàng có nhu cầu mua nhà chính chủ Hà Nội để giữ tài sản. Dưới đây là bảng so sánh tổng thể 5 khu vực nổi bật, thể hiện hiệu suất giá trị, tiềm năng phát triển trong giao dịch.
|
Khu vực |
Đặc điểm nổi bật |
Xu hướng giá & nhu cầu |
|
Tây Hà Nội: Nam Từ Liêm, Bắc Từ Liêm, Hà Đông |
Trục phát triển đô thị hiện đại, hạ tầng kết nối tốt, gần các khu công nghệ, đại học, tuyến Metro. |
Giá đất tăng ổn định 6–8%/năm, nhu cầu mua bán nhà đất Hà Nội chính chủ gia tăng ở các khu dân cư mới. |
|
Đông Hà Nội – Long Biên, Gia Lâm |
Lợi thế từ cầu Trần Hưng Đạo, định hướng “Thành phố phía Đông”, hạ tầng liên vùng hoàn thiện. |
Giá còn mềm hơn trung tâm 25–30%, thu hút nhà đầu tư mua bán nhà đất Hà Nội giá rẻ để đón đầu hạ tầng. |
|
Nam Hà Nội – Thanh Trì, Hoàng Mai |
Tiếp giáp khu công nghiệp, trục giao thông chính – quốc lộ 1A, đường Vành đai 3. |
Mặt bằng giá đất thổ cư còn “mềm”, tăng trung bình 8–10% khi hạ tầng mở rộng. |
|
Bắc Hà Nội – Đông Anh, Sóc Sơn |
Gắn với quy hoạch Vành đai 4, sân bay Nội Bài và khu công nghệ cao. |
Biên độ dao động giá lớn, phù hợp nhà đầu tư có kinh nghiệm tích sản dài hạn. |
|
Khu trung tâm – Hoàn Kiếm, Ba Đình, Đống Đa |
Khu vực lịch sử, ổn định nhu cầu và giá trị thương mại. |
Giá cao nhất thị trường, song thanh khoản tốt nhờ nhu cầu thuê giữ vững |
Một số tên địa danh trong bài được soạn theo tên đơn vị hành chính cũ (tên các xã phường được sát nhập và thay đổi kể từ 01/7/2025) nhằm giúp người đọc dễ hình dung được tổng quan khu vực rộng.
Vẫn nên mua nhà Hà Nội ngay trong năm nay, nhưng cần chọn đúng phân khúc và thời điểm vì năm 2026 là giai đoạn phân hóa rõ rệt, không phải khu nào cũng tăng giá.
Theo phân tích của Vietnamnet, thị trường bất động sản năm 2026 sẽ phục hồi chọn lọc, dòng tiền tập trung vào khu vực có hạ tầng thật và pháp lý rõ ràng
Hiện nay, các khu trung tâm như phố cổ, đường vành đai cũ, mặt đường lớn đang chịu tác động mạnh từ quy hoạch chỉnh trang đô thị. Vì vậy, nhu cầu mua tại nhiều vị trí trung tâm giảm rõ rệt, đặc biệt với loại hình bán nhà phố cổ Hà Nội khi rủi ro về giải tỏa, hạn chế xây dựng và thanh khoản chậm.
Các khu vực trung tâm phát triển khiến nhiều người lo ngại về quy hoạch
Ở chiều ngược lại, việc mua để giữ tài sản hoặc khai thác cho thuê tại các quận ven trung tâm có hạ tầng hoàn thiện như Hoàng Mai, Long Biên, Hà Đông lại được đánh giá tích cực. Với nhà đầu tư mới, nên làm việc cùng môi giới bất động sản am hiểu quy hoạch để tránh mua nhầm khu vực “đứng giá”.
Quy hoạch và pháp lý là yếu tố bắt buộc phải kiểm tra đầu tiên khi mua nhà Hà Nội, thậm chí quan trọng hơn giá.
Hà Nội đã thông qua Nghị quyết về quy hoạch tổng thể Thủ đô với tầm nhìn 100 năm, kéo theo nhiều thay đổi về hạ tầng, mật độ dân cư và mục đích sử dụng đất.
Người mua cần đặc biệt lưu ý nhà nằm trong diện quy hoạch mở đường, công viên, trường học sẽ rất khó sang tên hoặc bị hạn chế xây dựng.
Ngoài ra, các việc có nên mua nhà gần đường tàu cũng gây nhiều tranh luận về giá trị ở thực và thanh khoản. Theo chúng tôi, bạn chỉ nên mua khi đã xác minh rõ ranh giới giải phóng mặt bằng và thời gian triển khai cụ thể.
Hãy cân nhắc thật kỹ khi mua nhà tại khu vực gần đường tàu tại Hà Nội.
Muốn mua nhà Hà Nội an toàn và giá tốt, người mua cần kết hợp khảo sát thực tế, kiểm tra pháp lý và đàm phán đúng thời điểm.
Trước hết, nên ưu tiên những căn nhà có sổ riêng, đất ở lâu dài, tránh tranh chấp. Việc tìm hiểu kinh nghiệm mua nhà tập thể cũ cũng giúp hạn chế rủi ro pháp lý.
Về vị trí, nhà trong ngõ rộng từ 2,5m đến 3m, cách mặt đường 50 đến 200m thường có giá mềm hơn 15% đến 25% so với mặt phố nhưng vẫn đảm bảo sinh hoạt.
Vền hình dáng thửa đất, nhiều người băn khoăn có nên mua nhà hình chữ l, thực tế loại hình này vẫn ở tốt nếu bố trí không gian hợp lý.
Nhà tập thể được nhiều người chọn mua nhưng cũng vướng nhiều rủi ro.
Nên mua nhà ở Hà Nội tại các khu vực có hạ tầng ổn định, pháp lý rõ ràng và còn dư địa tăng giá, thay vì chạy theo trung tâm cũ đang áp lực quy hoạch. Trong đó khu trung tâm có lợi thế tiện ích nhưng giá cao và rủi ro quy hoạch, trong khi vành đai trong và khu bám trục giao thông lớn lại cân bằng tốt giữa giá và tiềm năng. Dưới đây là phân tích so sánh để người tìm mua nhà ở Hà Nội dễ lựa chọn.
Về yếu tố phong thủy và môi trường sống cũng ảnh hưởng lớn đến khả năng bán lại. Những khu vực gần nghĩa trang, sân bay hay khu công nghiệp cần cân nhắc kỹ, bạn có thể đọc thêm bài có nên mua nhà gần sân bay để đánh giá toàn diện hơn.
Khi mua nhà cần tránh những vị trí nhạy cảm về môi trường và tâm linh; vấn đề có nên mua nhà ở gần nghĩa trang vẫn là yếu tố khiến nhiều căn nhà giá rẻ nhưng rất khó bán lại. Vì vậy, với ngân sách này, ưu tiên lớn nhất vẫn là pháp lý sạch, khu dân cư ổn định và không dính quy hoạch.
Với ngân sách 3–7 tỷ, người mua vẫn có nhiều lựa chọn nhà ở trung tâm Hà Nội nhưng cần linh hoạt về loại hình và vị trí.
Ở mức 3 tỷ đến 4 tỷ, phổ biến nhất là nhà cấp 4 hoặc nhà 2 tầng trong ngõ các quận như Đống Đa, Hai Bà Trưng, Hoàng Mai. Nhiều người lựa chọn mua nhà cấp 4 giá rẻ tại hà nội để cải tạo hoặc xây mới sau này.
Với tầm 5 tỷ đến 7 tỷ, bạn có thể tìm được nhà 3 tầng đến 4 tầng trong ngõ ô tô nhỏ tại Thanh Xuân, Cầu Giấy hoặc nhà tập thể cải tạo tại Ba Đình. Tuy không phải mặt phố, nhưng các căn này có khả năng ở lâu dài và giữ giá tốt.
Chất lượng nhà Hà Nội gặp nhiều khó khăn khi chờ quy hoạch
Có thể thấy việc mua bán nhà Hà Nội đang có sự phân hóa rõ rệt giữa các khu vực. Dù lựa chọn khu vực nào thì người mua và nhà đầu tư đều cần xem xét kỹ yếu tố pháp lý và định hướng phát triển. Việc nắm bắt sớm các xu hướng sẽ là chìa khóa giúp bạn mua bán nhà Hà Nội hiệu quả và đón đầu giá trị sinh lời trong tương lai.




